banner

Giới thiệu chương trình đào tạo tiến sỹ ngành Khoa học hàng hải

1. Mục tiêu đào tạo

Trong những năm gần đây, do quy luật cung cầu của ngành vận tải đường biển, lại được Đảng và Nhà nước khuyến khích phát triển cho ngành đóng tàu trong nước, ngành hàng hải thế giới đang thiếu lao động hơn bao giờ hết,... rất nhiều cá nhân, tổ chức công ty ra đời, hoạt động trong ngành công nghiệp hàng hải.

Trước xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của nền kinh tế nước nhà, sự phát triển của nền kinh tế tri thức và tốc độ tiến nhanh như vũ bão của khoa học - công nghệ trên thế giới đang đặt ra cho nền sản suất nước ta nhiều cơ hội và thách thức mới. Thời đại ngày nay là thời đại của khoa học và công nghệ, lĩnh vực hàng hải cũng không nằm ngoài xu thế chung đó. Triển khai đào tạo các chuyên gia cao cấp trong lĩnh vực Khoa học hàng hải nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế nước nhà trong thời kỳ hội nhập là hết sức quan trọng.

Nhu cầu phát triển, nhu cầu hội nhập là tất yếu. Ngoài việc cải tiến chương trình đào tạo trong các trường Hàng hải nói chung thì đất nước cần có những chuyên gia, những cán bộ khoa học chuyên sâu để quản lý, đào tạo và hướng tới các tiến bộ kỹ thuật, kể cả các nhà phát minh để phát triển ngành công nghiệp hàng hải nước nhà.

Với sứ mạng đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý có trình độ đại học, sau đại học chất lượng cao cho ngành giao thông vận tải; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhằm tạo nên những sản phẩm đào tạo có chất lượng trong khu vực và trên thế giới, xứng đáng là niềm kiêu hãnh của ngành giao thông vận tải và của khu vực phía nam. Nhu cầu cán bộ khoa học của khu vực phía Nam và toàn bộ đồng bằng Sông Cửu Long ngày một tăng đòi hỏi Nhà trường cần phải liên tục tăng cường các bậc đào tạo đặc biệt là đào tạo bậc tiến sỹ.

Đào tạo Tiến sỹ ngành Khoa học Hàng hải nhằm đáp ứng các yêu cầu trên.

Mục tiêu chung của việc đào tạo Tiến sỹ ngành Khoa học Hàng hải dành cho những người đã tốt nghiệp Thạc sỹ cùng ngành, hoặc những ngành khác gần với ngành này, là trang bị những kiến thức sau đại học, nâng cao kỹ năng thực hành và đào tạo những chuyên gia có trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực Khoa học Hàng hải. Đồng thời nhằm xây dựng đội ngũ những người làm khoa học có trình độ cao, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, khoa học – công nghệ của đất nước.

2. Yêu cầu tuyển sinh

2.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển thông qua hồ sơ dự tuyển và bảo vệ đề cương nghiên cứu sinh.

- Hình thức tập trung: Tập trung học tập - nghiên cứu liên tục tại trường. Thời gian đào tạo là 3 năm đối với người có bằng Thạc sĩ, 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp Đại học.

- Hình thức không tập trung: Không tập trung học tập nghiên cứu liên tục tại trường, song tổng thời gian học và nghiên cứu các lần tập trung liên tục là 3 năm đối với người có bằng Thạc sĩ, 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp Đại học. Trong đó ít nhất có 1 lần tập trung liên tục 12 tháng để thực hiện đề tài nghiên cứu (lần này phải thực hiện trong ba năm đầu kể từ khi được công nhận là NCS).

2.2. Mã ngành đào tạo: Khoa học hàng hải, mã số 62.84.01.06.

2.3. Điều kiện dự tuyển

2.3.1 Điều kiện về văn bằng:

- Có bằng Thạc sĩ chuyên ngành đúng hay phù hợp, chuyên ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự tuyển. Điểm trung bình tốt nghiệp Thạc sĩ phải được xếp loại “Trung bình khá” trở lên.

- Có bằng tốt nghiệp Đại học hệ chính quy ngành đúng hay phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển và xếp loại tốt nghiệp hạng “Khá” trở lên.

- Tốt nghiệp đại học các ngành sau: Khoa học hàng hải chuyên ngành điều khiển tàu biển, khai thác và bảo trì tàu thủy.

- Tốt nghiệp thạc sĩ các ngành sau:

+ Khoa học hàng hải.

+ Kỹ thuật cơ khí động lực chương trình Khai thác và bảo trì tàu thủy (*), Kỹ thuật tàu thủy (*).

+ Tổ chức và quản lý vận tải (*).

Lưu ý:

- Ứng viên tốt nghiệp đại học các ngành trên phải học bổ túc kiến thức 1 năm theo chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Khoa học hàng hải.

- Ứng viên tốt nghiệp thạc sĩ các ngành đánh dấu  (*) phải học bổ sung kiến thức.

2.3.2 Điều kiện về đề cương dự định nghiên cứu:

- Trình bày rõ ràng về đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, về lý do lựa chọn đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được.

- Kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo.

- Những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như chuẩn bị của thí sinh về đề tài, lĩnh vực nghiên cứu.

- Đề xuất người hướng dẫn trên cơ sở có sự đồng thuận bằng văn bản của người được đề xuất.

2.3.3 Điều kiện về thư giới thiệu:

- Có thư giới thiệu của của hai nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo sư, phó giáo sư hay học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành.

- Có một thư giới thiệu của một nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo sư, phó giáo sư hay học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ cùng chuyên ngành và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị nơi người đăng ký dự tuyển đang công tác.

Lưu ý: Những người giới thiệu này cần có ít nhất 06 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển.

2.3.4 Điều kiện về trình độ ngoại ngữ:

Người dự tuyển phải có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây:

- Chứng chỉ tiếng Anh B1 – tương đương khung châu Âu còn trong thời hạn;

- Bằng Đại học, Thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ đã sử dụng trong học tập là 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức;

- Một trong các chứng chỉ ngoại ngữ nằm trong thời hạn 2 năm tính từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày nộp hồ sơ:

- Tiếng Anh: Chứng chỉ TOEFL IBT 45 điểm hoặc TOEFL ITP (nội bộ) 450 điểm hoặc IELTS 4.5 điểm trở lên hoặc chứng chỉ TOEIC 450;

- Tiếng Pháp: Chứng chỉ DELF B1, B2; TCF niveau 3 trở lên;

- Tiếng Đức: Chứng chỉ B1, ZD cấp độ 3 trở lên;

- Tiếng Trung: Chứng chỉ HSK cấp độ 3 trở lên.

HỒ SƠ DỰ TUYỂN       

- Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu quy định);

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan nơi công tác (theo mẫu);

- Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp Đại học; bằng, bảng điểm Thạc sĩ;

- Giấy giới thiệu của cơ quan nơi công tác;

- Lý lịch khoa học (theo mẫu);

- Đề cương về dự định nghiên cứu (theo mẫu);

- Hai thư giới thiệu;

- Bản sao có công chứng văn bằng, chứng chỉ xác nhận trình độ ngoại ngữ;

- Bản sao chụp bìa, mục lục tạp chí và toàn văn bài báo khoa học đã công bố (nếu có);

- Giấy khám sức khỏe (dưới 6 tháng);

- Hai ảnh 3x4 (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh phía sau ảnh);

- Ba phong bì (có dán tem) ghi sẵn địa chỉ liên lạc.

3. Chuẩn đầu ra

Mục tiêu cụ thể về kiến thức và kỹ năng:

Sau khi tốt nghiệp, học viên sẽ nắm vững được các kiến thức sau:

- Hàng hải học;

- Khí tượng thuỷ văn hàng hải ;

- Luật hàng hải và các luật, quy định có liên quan;

- Bảo hiểm hàng hải ;

- Ổn định tàu ;

- Xếp dỡ, vận chuyển các loại hàng hoá đường biển;

- Thông tin hàng hải ;

- Điều khiển tàu biển ;

- Quản lý tàu.

 Ngoài việc nâng cao kỹ năng thực hành, học viên được trang bị kỹ năng phân tích, đánh giá để phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành Khoa học Hàng hải.

Học viên tốt nghiệp có khả năng để đảm nhận các công tác sau:

- Giảng viên của Trường Đại học Hàng hải, Đại học Giao thông vận tải, các trường Cao đẳng hàng hải thuộc chuyên ngành Điều khiển tàu biển và Khoa học Hàng hải.

- Sỹ quan, hoa tiêu hàng hải;

- Nghiên cứu, quản lý thuộc các lĩnh vực: bảo hiểm hàng hải, quản lý và khai thác tàu, điều khiển tàu, an toàn hàng hải, pháp chế hàng hải, công nghệ hàng hải và môi trường biển...

Sự nghiệp công nghiện hóa, hiện đại hóa đất nước của chúng ta hiện nay chỉ có thể thành công khi chúng ta có một chiến lược phát triển khoa học công nghệ một cách nghiêm túc.

Điều kiện tốt nghiệp

Nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học Hàng hải tốt nghiệp khi:

Đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ: Có chứng chỉ TOEFL ITP 500 điểm, hoặc IELTS 5.5 trở lên hoặc tương đương trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ, hoặc đã có một trong các văn bằng sau:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành tiếng Anh;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học tại nư­ớc ngoài mà ngôn ngữ dùng trong đào tạo là tiếng Anh;

 + Có bằng tốt nghiệp đại học tại các cơ sở đào tạo trong nước mà ngôn ngữ dùng trong toàn bộ chương trình đào tạo là tiếng Anh không qua phiên dịch;

+ Chứng nhận tiếng Anh theo trình độ B2 khung Châu Âu

- Không đang trong thời gian chịu kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Không bị khiếu nại, tố cáo về nội dung khoa học trong luận văn;

- Bảo vệ luận án đạt yêu cầu.

4. Năng lực cơ sở đào tạo

4.1 Đội ngũ cán bộ giảng dạy

Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh hiện nay có 07 Tiến sỹ đúng chuyên ngành, trong đó có 03 PGS có đủ khả năng giảng dạy, đáp ứng yêu cầu đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Điều khiển tàu biển.

4.2 Trang thiết bị phục vụ đào tạo

TT

Tên gọi của phòng thí nghiệm, mô

phỏng, máy móc,

thiết bị

Kí hiệu

Mục đích sử

dụng

Nước sản

xuất

Số lượng

1

Phòng thí nghiệm Máy điện, vô tuyến điện HH

 

Học tập, huấn luyện, và đào tạo tiến sỹ KHHH

 

 

La bàn con quay

 

 

Nga

02

La bàn từ

 

 

Nhật

03

Radar/ARPA

 

 

Nhật

05

Máy đo sâu

 

 

Nhật

02

GPS

 

 

Nhật

02

VHF

 

 

Nhật

04

NAVTEX

 

 

Nhật

01

2

Mô phỏng hệ thông điều khiển thuỷ lực

 

Học tập, huấn luyện, và đào tạo tiến sỹ KHHH

Mỹ

01

3

Phòng mô phỏng buồng lái

 

Học tập, huấn luyện, và đào tạo tiến sỹ KHHH

Na Uy

01

4

Phòng thí nghiệm điều khiển học

 

Học tập, huấn luyện, và đào tạo tiến sỹ KHHH

Nhật

01

5

Phòng mô phỏng hệ thống GMDSS

 

Học tập, huấn luyện, và đào tạo tiến sỹ KHHH

Nhật

01

INMARSAT B

 

 

Nhật

03

INMARSAT C

 

 

Nhật

04

NAVTEX

 

 

Nhật

02

6

Phòng hải đồ

 

Học tập, huấn luyện, và đào tạo tiến sỹ KHHH

 

01

7

Phòng thực hành hàng hải thiên văn

 

Học tập, huấn luyện, và đào tạo tiến sỹ KHHH

 

01

Bản đồ sao

 

 

Nhật

03

Sextant

 

 

Nhật

10

Đĩa tìm sao

 

 

Nga

04

Qủa cầu sao

 

 

Nga

02

8

Trung tâm UT-STC – Hệ thống mô phỏng Hải đồ điện tử

 

Học tập, huấn luyện, và đào tạo tiến sỹ KHHH

Nauy

 

 

9

Trung tâm huấn luyện an toàn cơ bản

 

Học tập, huấn luyện, và đào tạo tiến sỹ KHHH

Việt Nam

01

10

Phòng thực hành an toàn hàng hải

 

Học tập, huấn luyện, và đào tạo tiến sỹ KHHH

Việt Nam

01

4.3. Danh mục sách, báo, tạp chí chuyên ngành điều khiển tàu biển, khoa học hàng hải, giao thông vận tải

Trường có thư viện gồm các sách, báo mới nhất của ngành Hàng hải để đào tạo cán bộ đủ trình độ quốc tế và cũng đủ điều kiện để đào tạo Thạc sỹ ngành Điều khiển tàu biển, Quản lý Hàng hải, Tiến sỹ Khoa học hàng hải.

Danh mục sách phục vụ chuyên ngành Khoa học Hàng hải

Stt

Tên sách

Nước xuất bản

Năm xuất bản

Số lượng

1

PGS.TS Nguyễn Đức Ân, KS Nguyễn Bân  (2004), Lý thuyết tàu thủy, GTVT

Việt Nam

2004

 

2

KS Ng. Thị Hiệp Đoàn (1995), Giáo trình Lý thuyết tàu, Trường ĐH Hàng hải

Việt Nam

1995

 

3

C.B Barrass (2001), Ship Stability notes & examples, Butterworth Heinemann

 

2001

 

4

K.J. Rawson, E.C. Tupper (2002), Basic ship theory, Butterworth Heinemann

 

2002

 

5

В.В.Рогдещтвенский (1986), Статика корабля, Л. Судостроения

 

1986

 

6

H.J. Pursey (1996), Merchant ship stability, Brown, Son & Ferguson, Ltd., Glassgow

 

1996

 

7

Comstock J.P. (ed). The principles of Naval Architecture.  SNAME, N.Y

 

 

 

8

Lewis E.V. (ed). The principles of Naval Architecture. SNAME N.Y, 1990

 

1990

 

9

Munro Smith. Ship and Naval Architecture. London, 1975

 

1975

 

10

Semonov - Tian – Shansky V.V. Lý thuyết tàu. Moscow, 1960

 

1960

 

11

Trần Công Nghị. Lý thuyết tàu thuỷ. NXB ĐH Quốc gia TP HCM, 2004

Việt Nam

2004

 

12

Nguyễn Văn Thư, Bùi Trọng Hùng. Ổn định tàu. NXB Khoa học và kỹ thuật, 2014.

Việt Nam

2014

 

13

Nguyễn Đình Cử, Nguyễn Cao Văn. Giáo trình lý thuyết xác suất và thống kê toán. NXB Thống kê 1991

Việt Nam

1991

 

14

Nguyễn Cao Văn, Trương Giêu, Trần Thái Ninh. Bài tập xác suất và thống kê toán. NXB Khoa học và Kỹ thuật

Việt Nam

 

 

15

Đinh Văn Gắng. Giáo trình xác suất thống kê. NXB Giáo dục, 2000

Việt Nam

2000

 

16

Lê Đức Toàn. Bài giảng lý thuyết xác xuất, thống kê hàng hải. ĐHHH 2008

Việt Nam

 

 

17

Phạm Kỳ Quang, Nguyễn Phùng Hưng, Nguyễn Thái Dương. Giáo trình Địa văn Hàng hải II. Trường Đại học Hàng hải , 2010

Việt Nam

2010

 

18

Dương Thuỷ Vỹ. Giáo trình phương pháp tính. NXB KHKT, Hà Nội, 2002

Việt Nam

2002

 

19

Tạ Văn Đỉnh. Phương pháp tính. NXB Giáo dục, 2005

Việt Nam

2005

 

20

В. И. Дмитриев, В.Л. Григорян, В.А. Катении. Навигация и Лоция. Учебник для вузов. - Москва «Моркнига», 2009 - 458 с

 

2009

 

21

Phan Văn Khôi. Cơ sở đánh giá độ tin cậy. NXB KHKT, 2001

Việt Nam

2001

 

22

В.И. Дмитриев. Обеспечение безопасности плавания. Учебное пособие для вузов водного транспорта. - Москва «Академкнига», 2005 - 374 с

 

2005

 

23

ISM code. Pub. IMO, 2002.

 

2002

 

24

John Spruyt: Ship management.

 

 

 

25

On board assessment (2001 edition). Pub. IMO

 

2001

 

26

Crowd management, passenger safety and safety training for personnel providing direct services to passengers in passenger spaces. Pub. IMO

 

 

 

27

Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam. Bộ KHCN và MT. Hà Nội, 1995

Việt Nam

1995

 

28

Kế hoạch ứng cứu dầu tràn BHP Đại Hùng. Tài liệu lưu trữ tại cục môi trường, HN.

Việt Nam

 

 

29

Thông tư hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ KHCN và MT về việc khắc phục sự cố tràn dầu. Tập san bảo vệ môi trường, No1/1996

Việt Nam

1996

 

30

Trần Đắc Sửu. Tóm tắt các công ước của hàng hải quốc tế. NXBGTVT, 1993

Việt Nam

1993

 

31

Phạm Văn Ninh: Ô nhiễm biển do sông thải  ra. Đề tài cấp nhà nước mã số 48B -15 -13, lưu trữ tại Viện cơ học Việt Nam. 1991.

Việt Nam

1991

 

32

Hứa Chiến Thắng: Một số bài học kinh nghiệm về việc đấu tranh đòi bồi thường thiệt hại môi trường do sự cố tràn dầu tại Cát lái, Thp, Hồ Chí Minh. TS bảo vệ môi trường.

Việt Nam

 

 

33

Henky M. J. Asean oil spill  response action plan development. Tokyo, 1995

 

1995

 

34

Melxkin G.A. Tự động hóa hệ thống năng lượng điện TT. NXB ĐT Len, 1987

 

1987

 

35

Mixailôp. Tự động hóa điện tàu. NXB Đóng tàu Len, 1980

 

1980

 

36

Fzeizon. Tự động TĐĐ tàu thủy. NXB Đóng tàu Len, 1980

 

1980

 

37

Bonnenberg G.J: Radar and electronic navigation-butteworths,1994

 

1994

 

 

Bole A.G, Dineley W.O. The Navigation Control manual, London 1989

 

1989

 

38

Ship handling simulator a proposed SHS training program for VIMARU, 1993

 

1993

 

39

Mikles J.V. Hutla. Teoria automatickeho riadenie. SNTL - Bratislava, 1986

 

1986

 

40

Landau I.D. Adaptive control the model reference approach, control and system theory marcel, Dekkter, Inc, New York and Basel, 1979

 

1979

 

41

Astrom K.J., Adaptive control, New York, 1989

 

1989

 

42

Ogata. Modern Control Engineering 5th edition, Prentice Hall, 2005

 

 

 

43

Nguyễn Viết Thành: Điều động tàu, ĐHHH

Việt Nam

2009

 

44

Herry H.Hooyer. Behavior and handling of ships. Cornell Maritime Press, 1983

 

1983

 

45

Phan Trọng Huyến: Giáo trình thưc tập biển.

Việt Nam

 

 

46

Nguyễn Văn Phòng, Trần Đắc Sửu: Hướng dẫn quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển.

Việt Nam

 

 

47

Vũ Phi Hoàng: Bão và cách chống bão của tàu thuyền

Việt Nam

 

 

48

Công ước quốc tế biển của Liên hợp quốc về Luật biển, 2003

Việt Nam

2003

 

49

Luật biên giới quốc gia vủa nước CHXHCN VN, 2003

Việt Nam

2003

 

50

Hiệp định phân chia vùng Vịnh bắc bộ - Bộ ngoại giao

Việt Nam

 

 

51

Các văn bản pháp luật về hàng hải - Cục hàng hải Việt Nam năm 2000

Việt Nam

 

 

52

Các tài liệu chuyên ngành - nguồn từ IMO, UN và ấn phẩm chuyên ngành, 2003

Việt Nam

2003

 

53

Shipping law Chorey & giles NXB Giao thông Hà Nội, 1992

Việt Nam

1992

 

54

Bộ Luật hàng hải Việt Nam 2005. NXB Hồ Chí Minh

Việt Nam

2005

 

55

Nguyễn Đình Cử, Nguyễn Cao Văn. Giáo trình lý thuyết xác suất và thống kê toán. NXB Thống kê 1991

Việt Nam

1991

 

56

Nguyễn Cao Văn, Trương Giêu, Trần Thái Ninh. Bài tập xác suất và thống kê toán. NXB Khoa học và Kỹ thuật

Việt Nam

 

 

57

Đinh Văn Gắng. Giáo trình xác suất thống kê. NXB Giáo dục, 2000

Việt Nam

2000

 

58

Đinh Văn Gắng. Bài tập xác suất thống kê. NXB Giáo dục, 1999

Việt Nam

1999

 

59

Phạm Kỳ Quang, Nguyễn Phùng Hưng, Nguyễn Thái Dương. Giáo trình Địa văn Hàng hải II. Trường Đại học Hàng hải , 2010

Việt Nam

2010

 

60

Dương Thuỷ Vỹ. Giáo trình phương pháp tính. NXB KHKT, Hà Nội, 2002

Việt Nam

2002

 

61

Lê Đức Toàn. Bài giảng lý thuyết xác xuất, thống kê hàng hải. ĐHHH 2008

Việt Nam

2008

 

62

Tạ Văn Đỉnh. Phương pháp tính. NXB Giáo dục, 2005

Việt Nam

2005

 

63

В. И. Дмитриев, В.Л. Григорян, В.А. Катении. Навигация и Лоция. Учебник для вузов. - Москва «Моркнига», 2009 - 458 с

 

2009

 

64

Phan Văn Khôi. Cơ sở đánh giá độ tin cậy. NXB KHKT, 2001

 

2001

 

65

Comstock J.P. (ed). The principles of Naval Architecture.  SNAME, N.Y.

 

 

 

66

Lewis E.V. (ed). The principles of Naval Architecture. SNAME N.Y, 1990

 

1990

 

67

Munro Smith. Ship and Naval Architecture. London, 1975

 

1975

 

68

Semonov - Tian – Shansky V.V. Lý thuyết tàu. Moscow, 1960

 

1960

 

69

Trần Công Nghị. Lý thuyết tàu thuỷ. NXB ĐH Quốc gia TP HCM, 2004

Việt Nam

2004

 

70

W. Muckle. Naval Architecture for Marine Engineers. London, 1975

 

1975

 

71

Nguyễn Hữu Lộc, Trần Công Nghị: Sức cản vỏ tàu và thiết bị đẩy tàu, 2004

Việt Nam

2004

 

72

Trần Công Nghị: Lý thuyết tàu thuỷ. NXB ĐH Quốc gia TP HCM, 2004

Việt Nam

2004

 

73

Sổ tay kỹ thụât đóng tàu thuỷ. NXB KHKT, 1978

Việt Nam

1978

 

74

Ngôn ngữ lập trình Autoslip. NXB TP HCM, 1980

Việt Nam

 

 

75

V. Semyonov-Tyan-Shansky: Statics and Dynamics of the Ship. Peace Publisher

 

 

 

76

Cap A.R Lester, Buher Worths: Merchant ship stability, 1985

 

1985

 

77

DR. Derrett: Ship stability. Heinmann Newner, 1990

 

1990

 

78

Harold A. Turner: The principles of marine

 

 

 

79

International Maritime Organization IMO. Resolution IMO A.529(13): 1983 - “Accuracy standard for navigation”

 

1983

 

80

International Maritime Organization IMO. Resolution IMO A.815(19): 1995 -  “Word-wide Radionavigation System”.

 

1995

 

81

International Maritime Organization IMO. Resolution IMO A.953(23): 2003 - “Word-wide Radionavigation System”.

 

2003

 

82

В.И. Дмитриев. Обеспечение безопасности плавания. Учебное пособие для вузов водного транспорта. - Москва «Академкнига», 2005 - 374 с.

 

2005

 

83

Ю.Г. Вишневский., А.А. Сикарев. Поля поражения сигналов и электромагнитная защищённость информационных каналов в АСУДС. - М.: СПб «Судостроение», 2006. - 356 с

 

2006

 

84

В.В. Каретников, В.Д. Ракитин, А.А. Сикарев. Автоматизация судовождения -  Санкт-Петербург, 2007

 

2007

 

85

N.J Gaskell, C. Debastista and R.J. Swatton Pitman; Shipping law, 1988

 

1988

 

86

Business and Law for master, F.N. Hopkins, Fifth Edition, 1979

 

1979

 

87

Công ước quốc tế biển của Liên hợp quốc về Luật biển, 2003

 

2003

 

88

Charles W. Roberts, C.E.N. Frankcom. Maritime Meteorology// A guide for deck officers. London and Sunderland, 1985

 

1985

 

89

Guide to weather observations for ships. Japan Meteorological Agency, Revised Edition, March, 2005

 

2005

 

90

Nathaniel Bowditch. Mariner weather. New York, USA, 1977

 

1977

 

91

Варбанец Т.В., Зиновьев С.Ю. Навигационная гидрометеорология. Москва, 2008

 

2008

 

92

KS. Nguyễn Sỹ Kiêm. Khí tượng - Thủy văn hàng hải. NXB XD, HN, 2003

Việt Nam

2003

 

93

Nguyễn Văn Tuyên. Khí tượng vệ tinh. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007.

Việt Nam

2007

 

94

Phạm Văn Huấn. Cơ sở hải dương học. NXB KHKT, Hà Nội, 1991

Việt Nam

1991

 

95

Phạm Văn Huấn. Hải dương học đại cương, tập 2. NXB ĐHQG HN, 2006

Việt Nam

2006

 

96

Đặng Thị Hồng Thủy, Ng. Lan Oanh. Thời tiết và khí hậu. NXB ĐHQG HN

Việt Nam

 

 

97

Filippov Ju. M., Sazonov A.E: Theoretical basic of navigation automation. Transsport. Moscow 1971

 

1971

 

98

Bole A.G., Dineley WO., Nicholls C. The Vigation Control Manual. London 1989

 

1989

 

99

Ng. Xuân Hoán, Ng. Quang Hải: Tự động hoá tàu thuỷ. NXB GTVT. HN,1998.

Việt Nam

1998

 

100

Manual of  Navigation, Vol. I, II, III, 1987.

 

1987

 

101

Mukder: Ship Automation. Handout at WMU 1999

 

1999

 

102

Hoàng M. Sơn. Hệ thống điều khiển quá trình. NXB KHKT, 2004.

Việt Nam

2004

 

103

Bela G. Liptak. Instrument Engineer’s Handbook. Process Control. 3rd Edition, Chilton Book Co. 1996

 

1996

 

104

Michael L. Luyben. Essentials of Process Control. McGraw-Hill, 1997

 

1997

 

105

Thomas E. Marlin. Process Control - Designing Processes and Control Systems for Dinamic Performance. 2nd Edition, McGraw-Hill, 2000

 

2000

 

106

Belá G. Liptak. Instrument Engineer’s Handbook: Process Control. 3rd Edition, Chilton Book Co. 1996

 

1996

 

107

Armando B. Corripio. Design and Application of Process Control Systems/ Instrument Society of America (ISA), 1998

 

1998

 

108

Thân Ngọc Hoàn. Mô phỏng h/thống điện tử công suất và truyền động điện. NXBXD, 2002

 

2002

 

109

Veterenikov L.P. Nghiên cứu các quá trình trong hệ thống điện tàu thủy. NXB đóng tàu Leningrad, 1989

 

1989

 

110

Zdzislaw Manitus Mayny Elektryczne PG, 1976

 

1976

 

111

Geoffrey Gordon. System Simulation Prentice-Hall off India NewDelhi, 1989

 

1989

 

112

Pastijn Hugo. Introduction to Simulation AIT, 1997

 

1997

 

113

Foster Morrison Sztuka modelowania Ukladow dynamicznych. NXB NT Warszawa

 

 

 

114

Nguyễn Công Hiền. Mô hình hóa hệ thống và mô phỏng. Hà Nội, 1999

Việt Nam

1999

 

115

Arerill M.Law W. David Kenton Simulation Modeling and analysic Mc Graw-Hill Inc,1991

 

1991

 

116

Barry L.Nelton. Stochastic Modeling .Mc Graw-Hill, 1995

 

1995

 

117

Voratas Kachitrychyanukul Discrete Event Simulation of Production System AIT, 1998

 

1998

 

118

Radio Navigation Aid. Navigation Imagery and Marine Agency. IMO 2003

 

2003

 

119

Operation’s Instsllation for Track Plotter/ Echo Souder and JMC. IMO 2001.

 

2001

 

120

David Wells: Guide to GPS positioning

 

 

 

121

IALA. Guidelines on the universal ats, volum 1, part 1. IMO. 2001

 

2001

 

122

L.Tetley & D.Calcutt: Electronic aids to navigation position fixing

 

 

 

123

TS Lê Văn Ty: Hải đồ điện tử. Đại học GTVT. TP HCM. 2005

 

2005

 

124

Radio Navigation Aid. Navigation Imagery and Marine Agency. IMO 2003

 

2003

 

125

A.Weintrit: Elektroniczna Mapa Nawigacyjna. Wyższa Szkoła Morska w Gdyni. Gdynia 1997

 

1997

 

126

Sonnenberg G.J. Radar and Electronic Navigation. Butteworths, 1994

 

1994

 

127

Bole A.G., Dineley W. O. The navigation Control manual. London, 1989

 

1989

 

128

Mulder. Ship automation. Handout at WMU, 1999

 

1999

 

129

Phạm Văn Huấn, Động lực học biển - phần 3. NXB ĐHQG Hà Nội, 2002.

Việt Nam

2002

 

130

Maritime Economics. Martin Sterpord. London 1990

 

1990

 

131

International Ocean Shipping current concept and principles. Bouder. Colo W.Wesstriew press 1990

 

1990

 

132

Ship and Shipping comprehensive Guide. New York Penwell press 1991

 

1991

 

133

Maritime law for ship’ SOLAS offficer. 1993

 

1993

 

134

Applied numerical methods for Engineers and Scientists. Singiresu S. Rao. Prentice Hall 2002

 

2002

 

135

Neumerical analysis . Timothy Sauer. Pearson Education 2006

 

2006

 

136

Numerical methods with Matlab – implementation and application. Gerald W. Recktenwald. Prentice Hall 2000

 

2000

 

137

A course in fuzzy systems and control. Li-Xin Wang. Prentice Hall 1997.

 

1997

 

138

Fuzzy and neural approaching in engineering. J. Wesley Hines. John Wiley & Sons, Inc. 1997.

 

1997

 

139

Fuzy logic with engineering applications. Timothy J. Ross. McGraw-Hill, Inc. 1995

 

1995

 

140

Fuzzy and neural approaches in engineering. Lefteri H. Tsoukalas, Robert E. Uhrig John Wiley & Sons, Inc. 1997

 

1997

 

141

Building neural networks. David M. Skapura. Addison-Wesley Publishing company, 1996

 

1996

 

142

Neural networks and simulation methods. Jian-Kang Wu. Marcel Dekker, 1994

 

1994

 

143

Neural networks – a comprehensive foundation. Simon Haykin. Prentice Hall, 1999

 

1999

 

144

Neural networks for modeling and control of dynamic systems. M. Nogaard, O. Ravn, N.K. Poulsen, L.K. Hansen. Springer, 2003

 

2003

 

145

Mạng nơ-ron nhân tạo - ứng dụng trong điều khiển phương tiện thủy. Nguyễn Phùng Hưng. NXB Khoa học và kỹ thuật, 2013

Việt Nam

2013

 

146

Scienticfic writing – easy when you know how. Jennifer Peat. BMJ Books 2002

 

2002

 

147

Writing tips for PhD students . John H. Cochrane. University of Chicago 2005

 

2005

 

148

Scientific writing – a friendly guide. Tuan V. Nguyen 2006

 

2006

 

 Danh mục báo và tạp chí

Số TT

Tên báo, tạp chí

1

Đường sắt

2

Giao thông vận tải

3

Giáo dục thời đại

4

Hải quan

5

Tạp chí bảo hiểm

6

Tạp chí biển

7

Tạp chí Cầu đường

8

Tạp chí Cánh buồm

9

Tạp chí Con đường xanh

10

Tạp chí Hàng hải Việt Nam

11

Tạp chí Thế giới vi tính

12

Tạp chí Thuỷ sản

13

Tạp chí Tự động hoá ngày nay

14

Thông tin Tài chính

15

Báo

16

Tri thức và công nghệ

17

Văn bản pháp quy

18

Tạp chí Khoa học-Công nghệ Giao thông vận tải

19

TẠP CHÍ NHÀ XUẤT BẢN ELSILVER

20

TẠP CHÍ NHÀ XUẤT BẢN BLACKWELL

4.4 Đề tài khoa học đã thực hiện phục vụ giảng dạy và học tập, chuyển giao công nghệ liên quan đến chuyên ngành đào tạo (2008 -2014)

Trường Đại học Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh và Khoa Hàng hải, rất tích cực tham gia công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác nghiên cứu để nâng cao năng lực của giảng viên và nâng cao chất lượng đào tạo.

Các đề tài đã và đang thực hiện

Số TT

Tên đề tài

Cấp quyết định, mã số

Số QĐ, ngày tháng năm/ ngày

nghiệm thu

Kết quả nghiệm thu

1

Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị mô phỏng quá trình vận hành phương tiện GTVT

Nhà nước, KC06-09.CN

08/05/2004

Xuất sắc

2

Nghiên cứu chế tạo Hệ thống thông tin và hiển thị Hải đồ điện tử (EDICS) trên tàu thủy theo quy định của SOLAS

Đề tài NCKH cấp bộ

Chủ nhiệm – đang thực hiện – dự kiến nghiệm thu 2015

 

3

Nghiên cứu chế tạo thiết bị ghi và lưu trữ dữ liệu hoạt động của hệ thống phân li dầu nước 15ppm trên tàu biển phù hợp với nghị quyết MEPC.107(49) của IMO

Đề tài NCKH cấp cơ sở

2013/2014

 

4

Nghiên cứu chế tạo thiết bị trực canh hàng hải cho tàu UT-GLORY

Đề tài NCKH cấp cơ sở

2012/2012

 

5

Thay thế công chất R22 gây thủng tầng ôzôn bằng công chất lạnh R410A cho các hệ thống lạnh thực phẩm tàu thuỷ;

Đề án môi trường cấp bộ

 

2011/2012

 

6

Nghiên cứu xây dựng mô hình liên doanh đào tạo thuyền viên với các trường đại học Quốc tế đáp ứng tiêu chuẩn EU để xuất khẩu lao động kỹ thuật cao vào thị trường châu Âu.

Đề tài NCKH cấp bộ

 

2007/2008

 

7

Nghiên cứu xây dựng bộ phần mềm ứng dụng phục vụ công tác giám định khối lượng hàng hóa giao nhận trên tàu biển và phương tiện thủy

Bộ GTVT

12/12/2005

XS

8

Nghiên cứu thiết kế chế tạo hộp đen tàu thủy

Bộ GTVT

31/05/2006

Đạt

9

Nghiên cứu mạng giao thông công cộng xe chạy điện cho giao thông đô thị ở Tp. Hồ Chí Minh

Bộ GTVT

20/02/2006

XS

10

Nghiên cứu thiết kế và công nghệ chế tạo hệ thống vận chuyển bằng cáp treo

Bộ GTVT

25/01/2005

XS

11

Nghiên cứu tác động, đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong hoạt động Hàng hải vùng biển Vũng Tàu

Bộ GTVT

28/09/2007

A

12

Nghiên cứu sử dụng mạng NEURONMER để điều khiển tín hiệu giao thông đô thị.

Bộ GTVT

2005

A

13

Ứng dụng phương pháp Ion hóa bằng sản phẩm VISS để gia cố, Xây dựng đường giao thông nông thôn

Bộ GTVT

2005

A

14

Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong hoạt động Hàng hải vùng biển Vũng tàu

Bộ GTVT

QĐ số / 20/1/2008

A

15

Nghiên cứu xây dựng mô hình liên doanh đào tạo thuyền viên với các trường Đại học Quốc tế đáp ứng tiêu chuẩn EU để xuất khẩu lao động kỹ thuật cao vào thị trường Châu Âu

Bộ GTVT

QĐ số 1066/QĐ-BGTVT ngày 18/4/2008;/

17/05/2008

A

16

Áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong hoạt động giao thông thủy trên tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu

Bộ GTVT

QĐ số 3581/QĐ-BGTVT ngày 25/11/2008;

05/12/2008

A

17

Khảo sát, đánh giá chất lượng khí thải khi sử dụng dầu  Biodiesel cho động cơ Diesel và đánh giá, hiệu chỉnh các chỉ tiêu khai thác của động cơ

Bộ GTVT

QĐ số 1716/QĐ-BGTVT ngày 16/6/2009;

19/06/2009

A

18

Nghiên cứu thiết kế chế tạo thiết bị tự động vệ sinh công nghiệp các chi tiết máy tàu thuỷ

Bộ GTVT

QĐ số 2763/QĐ-BGTVT ngày 21/9/2009;

25/10/2010

A

19

Khảo sát, đánh giá, xây dựng bản đồ ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động giao thông tại các tuyến giao thông trọng yếu khu vực Tp. Hồ Chí Minh

Bộ GTVT

QĐ số 117/QĐ-BGTVT ngày 19/01/2011;

24/01/2011

A

20

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật điều khiển số thiết kế chế tạo thiết bị kiểm tra: Định lượng, định thời và định áp của cụm bơm cấp nhiên liệu cho động cơ diesel sử dụng trong các phương tiện giao thông vận tải và máy phát điện.

Bộ GTVT

2010

A

21

Nghiên cứu, chế tạo thiết bị thử và hiệu chuẩn bộ điều tốc điện tử cho đông cơ diesel tàu thuỷ

Bộ GTVT

2011

A

22

Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo  thử nghiệm băng thử điều tốc kỹ thuật số (Governor Test Stand) cho các phương tiện giao thông vận tải và công nghiệp

Bộ GTVT

2011

A

23

Thiết kế phần cứng phát hiện cảnh báo sự xuất xuất hiện đầu và cuối di động trong pham vi giới hạn

Trường ĐHGTVT

QĐ số 276/QĐ-KHCN ngày 12 tháng 9 năm 2006

XS

24

Thiết kế, xây dựng hệ thống đo lường và giám sát buồng máy tàu thuỷ bằng máy tính và vi điều khiển

Trường ĐHGTVT

QĐ số 02/QĐ-KHCN, ngày 04 tháng 01 năm 2006

Đạt

25

Điều khiển mobile robot ứng dụng lý thuyết mạng neutral

Trường ĐHGTVT

2007

 

26

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống điều khiển tự động và từ xa diesel tàu thủy

ĐHGTVT

2007

 

27

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo cánh tay robot 3 bậc tự do sử dụng trong phòng thí nghiệm

ĐHGTVT

2007

 

28

Nghiên cứu thiết kế, mô phỏng hệ thống anten

ĐHGTVT

2007

 

29

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ  thống tự động hoá tổng hợp trạm phát điện tàu thủy

ĐHGTVT

2007

 

30

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống tự động điều khiển nồi hơi tàu thủy

ĐHGTVT

2008

 

31

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống tự động điều khiển nồi hơi tàu thủy

ĐHGTVT

2009

 

32

Xây dựng mô hình hệ thống điện thân xe ôtô

ĐHGTVT

2009

 

33

Xây dựng mô hình thí nghiệm hệ  điều khiển phân tán và giám sát sản xuất

ĐHGTVT

2009

 

34

Ứng dụng xử lý ảnh trong nhận dạng biển số xe tự động

ĐHGTVT

2009

 

35

Nhận dạng và điều khiển camera bám mặt người

ĐHGTVT

 

 

36

Mô phỏng bằng mô hình quá trình chuyển tiếp của động cơ Diesel tàu thủy có trang bị bộ điều tốc điện tử

ĐHGTVT

QĐ số 406/QĐ-HĐKH, ngày 23/11/2010; 09/12/2010

Khá

37

Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ điều khiển không dây cho cầu trục (Tele crane)

ĐHGTVT

2010

 

38

Nghiên cứu công nghệ phún xạ (sputtering) dùng để phủ màng mỏng

ĐHGTVT

QĐ số 382/QĐ-HĐKH, ngày 22/9/2008; 12/10/2009

XS

39

Nghiên cứu ứng suất dư của màng mỏng phủ bằng phương pháp vật lý

ĐHGTVT

QĐ số 516/QĐ-HĐKH, ngày 05/11/2008; 28/12/2009

XS

40

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo Bộ tạo chuẩn nhiệt độ dùng trên tàu thủy

ĐHGTVT

2011

 

41

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo Bộ đo và điều khiển tốc độ động cơ diesel tàu thủy

ĐHGTVT

2011

 

4.5 Các định hướng nghiên cứu đề tài, luận án

Các định hướng nghiên cứu đề tài luận án và số lượng học viên có thể tiếp nhận được trình bày trong bảng 3.8 như sau:

Các định hướng nghiên cứu đề tài luận án và số lượng NCS có thể tiếp nhận

Số

TT

Các định hướng nghiên cứu đề tài luận văn

Họ tên, học vị, học hàm người hướng dẫn đề tài luận văn

Số NCS tiếp nhận

1

Tự động điều khiển tàu biển

TS. Nguyễn Phùng Hưng

TS. Võ Công Phương

TS. Đặng Xuân Kiên

2

2

Mô phỏng hàng hải

TS. Nguyễn Xuân Phương

TS. Nguyễn Phùng Hưng

TS. Nguyễn Xuân Thành

2

3

Thông tin hàng hải

PGS.TS. Trần Cảnh Vinh

TS. Nguyễn Xuân Thành

TS. Nguyễn Phước Quý Phong

2

4

Định vị vệ tinh

PGS.TS. Trần Cảnh Vinh

TS. Nguyễn Xuân Thành

TS. Võ Công Phương

2

5

Hàng hải điện tử

PGS.TS.  Nguyễn Văn Thư

PGS.TS. Trần Cảnh Vinh

TS. Võ Công Phương

2

6

Khí tượng thuỷ văn hàng hải

TS. Nguyễn Xuân Phương

TS. Nguyễn Phùng Hưng

TS. Nguyễn Xuân Sang

2

7

Quản lý giao thông tàu

PGS.TS.  Nguyễn Văn Thư

PGS.TS. Trần Cảnh Vinh

TS. Nguyễn Xuân Thành

TS. Nguyễn Xuân Sang

2

8

Vận tải biển

PGS.TS.  Nguyễn Văn Thư

PGS.TS. Trần Cảnh Vinh

TS. Nguyễn Xuân Phương

TS. Nguyễn Xuân Sang

2

9

Quản lý tàu

PGS.TS.  Nguyễn Văn Thư

TS. Nguyễn Xuân Phương

TS. Nguyễn Xuân Sang

TS. Nguyễn Phước Quý Phong

2

10

Khai thác tàu

PGS.TS.  Nguyễn Văn Thư

TS. Nguyễn Xuân Phương

TS. Nguyễn Văn Khoảng

TS. Phạm Thị Nga

2

11

Luật hàng hải

PGS.TS.  Nguyễn Văn Thư

TS. Lê Văn Ty

TS. Nguyễn Xuân Phương

TS. Nguyễn Xuân Sang

2

12

Bảo hiểm hàng hải

PGS.TS.  Nguyễn Văn Thư

TS. Lê Văn Ty

TS. Nguyễn Xuân Phương

TS. Nguyễn Hữu Lý

TS. Nguyễn Phước Quý Phong

2

13

Tranh chấp hàng hải

PGS.TS.  Nguyễn Văn Thư

TS. Lê Văn Ty

TS. Nguyễn Xuân Phương

TS. Nguyễn Phước Quý Phong

2

14

Tìm kiếm cứu nạn hàng hải

PGS.TS.  Nguyễn Văn Thư

TS. Lê Văn Ty

TS. Nguyễn Xuân Phương

TS. Nguyễn Xuân Sang

2

15

Cứu hộ hàng hải

PGS.TS.  Nguyễn Văn Thư

TS. Nguyễn Xuân Sang

TS. Nguyễn Phước Quý Phong

2

16

Khoa học Biển, đại dương

PGS.TS.  Nguyễn Văn Thư

TS. Nguyễn Xuân Phương

TS. Nguyễn Xuân Thành

TS. Nguyễn Phùng Hưng

2